vanban.org

Quyết định 220/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trường T và bà Nguyễn Thị Cẩm T1.

Về hôn nhân: Nguyễn Trường T và bà Nguyễn Thị Cẩm T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Trường T và bà Nguyễn Thị Cẩm T1 thống nhất giao con chung tên Nguyễn Hà Thế M, sinh ngày 16 tháng 01 năm 2020 cho ông Nguyễn Trường T được trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T1 không cấp dưỡng nuôi con do các bên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trường T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trường T và bà Nguyễn Thị Cẩm T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
`TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 220/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 04 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 262/2026/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trường T, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Ấp C, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm T1, sinh năm 1990.

Địa chỉ: ấp Đ, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

Con chung của ông Nguyễn Trường T và bà Nguyễn Thị Cẩm T1 tên Nguyễn Hà Thế M, sinh ngày 16 tháng 01 năm 2020.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trường T và bà Nguyễn Thị Cẩm T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Nguyễn Trường T và bà Nguyễn Thị Cẩm T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Trường T và bà Nguyễn Thị Cẩm T1 thống nhất giao con chung tên Nguyễn Hà Thế M, sinh ngày 16 tháng 01 năm 2020 cho ông Nguyễn Trường T được trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T1 không cấp dưỡng nuôi con do các bên không yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trường T và bà Nguyễn Thị Cẩm T1 thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Trường T và bà Nguyễn Thị Cẩm T1 thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng. Ông Nguyễn Trường T và bà Nguyễn Thị Cẩm T1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Ông Nguyễn Trường T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí tại lai thu số 0006825, ngày 13/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

Bà Nguyễn Thị Cẩm T1 không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ