- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nguyên nhân khác — án hôn nhân và gia đình — "Quỳnh - Sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Q và anh Lê Hoàng S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Q; sinh năm: 1983. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 14/8/2024; nơi cấp: Bộ Công an. Địa chỉ: Thôn Quyết Thắng 2, xã Lam S, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Lê Hoàng S; sinh năm: 1982. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/8/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH. Địa chỉ: Thôn Quyết Thắng 2, xã Lam S, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Q và anh Lê Hoàng S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Q và anh Lê Hoàng S tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị Q và anh Lê Hoàng S công nhận vợ chồng có ba con chung là Lê Bảo Yến, sinh ngày 06/7/2006; Lê Bảo Nhi, sinh ngày 21/3/2014 và Lê Hoàng Bách, sinh ngày 04/4/2016; khi ly hôn chị Q, anh S thỏa thuận giao cháu Nhi cho chị Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Bách cho anh S được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Q, anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại thăm nom các con không được ai ngăn cấm, cản trở. Đối với Lê Bảo Yến đã thành niên nên chị Q, anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, công nợ: Chị Lê Thị Q và anh Lê Hoàng S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Q nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Q đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số: 0001602 ngày 05/3/2026, số tiền này được trừ vào tiền án phí phải nộp là 150.000 đồng, theo đó chị Q còn được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND cùng cấp; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - - Các đương sự; - - UBND xã Lam S; - - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Long |