- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị U- Phạm Kỳ Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị U và anh Phạm Kỳ Y. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2024/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 24 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 320/2024/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị U, sinh năm 1987; cư trú tại: thôn X, xã H, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Phạm Kỳ Y, sinh năm 1982; cư trú tại: thôn X, xã H, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị U và anh Phạm Kỳ Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 con chung Phạm Lê Thanh P, sinh ngày 16/02/2007 và Phạm Lê Ngọc B, sinh ngày 09/4/2012 cho nguyên đơn chị Lê Thị U trực tiếp nuôi dưỡng; bị đơn anh Phạm Kỳ Y không phải cấp dưỡng nuôi con. Bị đơn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chị Lê Thị U tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0002787 ngày 04/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên nên được hoàn trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TP. Tuy Hòa; - Chi cục THADS TP. Tuy Hòa; - UBND xã H, TP. T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Khánh Thoa |