vanban.org

Quyết định 220/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 31/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần C1 (V). Địa chỉ: Số A, T, quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Thanh P – Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần C1 (V) - Chi nhánh B1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần C1 - Trần Anh T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 220/2024/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 31 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 23 tháng 12 năm 2024 các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 401/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần C1 (V). Địa chỉ: Số A, T, quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Thanh P – Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần C1 (V) - Chi nhánh B1. Địa chỉ: Số B, Đại lộ Đ, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Trịnh Minh C – Chuyên viên Ngân hàng thương mại cổ phần C1 - Chi nhánh B1. Bà Du Đan T – Phó trụ trách phòng bán lẻ Ngân hàng thương mại cổ phần C1 - Chi nhánh B1.

- Bị đơn: Ông Trần Anh T1, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số B, khu phố B, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Trần Anh T1 đồng ý trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần C1 tổng số tiền nợ gốc, số tiền nợ lãi phát sinh tạm tính đến hết ngày 22/12/2024 là: 78.759.380 đồng, trong đó: + Khoản vay thẻ tín dụng: 63.695.525 đồng (Nợ gốc: 52.906.525 đồng; Nợ lãi + Phí: 10.789.000 đồng). + Khoản vay thấu chi online: 15.063.855 đồng (Nợ gốc: 13.599.967 đồng; Nợ lãi trong hạn: 1.309.272 đồng; Nợ lãi quá hạn: 154.616 đồng). Ông Trần Anh T1 còn có nghĩa vụ trả toàn bộ các khoản lãi vay trong hạn, lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 23/12/2024 cho Ngân hàng thương mại cổ phần C1 theo các hợp đồng tín dụng số: OD20240000277540 ngày 21/4/2024; CCARD20230000029928 ngày 13/6/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Các bên đương sự thống nhất về thời gian và cách thức trả nợ được thực hiện ở cơ quan thi hành án. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50%: ông Trần Anh T1 tự nguyện chịu số tiền là 1.969.000 đồng (Một triệu chín trăm sáu mươi chín nghìn đồng). Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C1 số tiền 1.914.000 (Một triệu chín trăm mười bốn ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005434 ngày 02/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ