vanban.org

Quyết định 220/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Đức Đ và chị Nguyễn Thị T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Đức Đ và chị Nguyễn Thị T đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trịnh Đức Đ và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận giao con chung tên là cháu Trịnh Khánh L, sinh ngày 07/11/2013 cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng và chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đ và chị T thống n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đ_T LH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Đức Đ và chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 220/2023/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 18 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 342/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Trịnh Đức Đ, sinh năm 1987. HKTT: Khu T, phường K, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Trú tại: Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988. HKTT: Khu T, phường K, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Trú tại: Khu , phường Đ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Đức Đ và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Đức Đ và chị Nguyễn Thị T đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trịnh Đức Đ và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận giao con chung tên là cháu Trịnh Khánh L, sinh ngày 07/11/2013 cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng và chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đ và chị T thống nhất thỏa thuận: Anh Đ sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 4.000.000đ/tháng kể từ tháng 8/2023 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trịnh Đức Đ tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng sơ thẩm. Xác nhận anh Trịnh Đức Đ đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Biên lai số AA/2022/0000253, ngày 31/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ