vanban.org

Quyết định 220/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Hữu T và chị Lê Thị Ng thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

Các đương sự; VKS huyện Diễn Châu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 307/2023/TLST- DS"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Hữu T và chị Lê Thị Ng thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 220/2023/QĐST-HNGĐDiễn Châu, ngày 27 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 307/2023/TLST- DS Ngày 26 tháng 10 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu T , sinh năm 1995. Địa chỉ: xóm Bình Quang, xã Cẩm Bình, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Chị Lê Thị Ng , sinh năm 1997. Địa chỉ: xóm 1, xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu, Nghệ An. Căn cứ vào Điều 28, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2023 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Hữu T và chị Lê Thị Ng thỏa thuận, thuận tình ly hôn. 2. Về quan hệ con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về quan hệ tài sản: vợ chồng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án Phí: anh Nguyễn Hữu T nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng đươc tính trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diễn Châu (Biên lai thu tiền số: 0004663 ngày 26/10/2023). Hoàn trả lại anh Nguyễn Hữu T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ng y sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ