- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Lan A xin ly hôn anh Nguyễn Tăng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2022/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 08 tháng 9 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 328/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lan A - sinh năm 1999
Địa chỉ: Thôn 5, xã V, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tăng T - sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Lan A và anh Nguyễn Tăng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lan A và anh T.
- Về con chung: Chị Lan A và anh T có 01 con chung: Cháu Nguyễn Tăng Gia B sinh ngày 11/01/2020. Hiện nay, chị Lan A đang mang thai tuần thứ 13. Các đương sự thỏa thuận: Giao cho chị Lan A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Gia B. Phần cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Lan A nộp án phí sơ thẩm ly hôn 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo Biên lai số AA/2021/0015934 ngày 16/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. Chị Lan A đã nộp đủ án phí và hoàn trả lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND Triệu Sơn - CCTHADS Triệu Sơn; - UBND xã Dân Lực; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |