- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2022/QĐST-DS | Càng Long, ngày 05 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 500/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2022 về việc Tranh ch p h p ng g p h i”.
XÉT THẤY:
Các thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Tận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:
Nguyên ơn: Bà Trần Thị G, sinh năm 1973
Địa chỉ: ấp R, xã Nh, huyện C, tỉnh T.
Bị ơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1952
Địa chỉ: ấp L, xã B, huyện C, tỉnh T.
Người c quyền l i và nghĩa v liên quan: Bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1978
Địa chỉ: ấp L, xã B, huyện C, tỉnh T.
2. Sự thỏa Thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: bà Nguyễn Thị T thống nhất tự nguyện trả cho bà Trần Thị G số tiền 30.000.000 đồng (tiền của dây hụi mùa 3.000.000đ khui ngày 19/6/2015 âl). Bà Trần Thị G thống nhất đồng ý nhận số tiền trên.
- Về thời gian trả: Bà Trần Thị G với bà Nguyễn Thị T thống nhất tự nguyện thỏa Tận thời gian trả do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thi hành theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị G tự nguyện nộp 375.000 đồng, bà Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 375.000 đồng nhưng bà T là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí được Toà án chấp nhận nên được miễn nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Càng Long; - CC THADS huyện Càng Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thạch Huỳnh Liêm |