- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Vân A và anh Trịnh Mạnh T . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2020/QĐST- HNGĐ | Long Biên, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN – TP. HÀ NỘI
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 225/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Vân A , sinh năm 1985 HKTT: Tổ j, phường T, quận Long Biên, TP. Hà Nội. Nơi ở: Cụm K, T, Đan Phượng, TP. Hà Nội. Bị đơn: Anh Trịnh Mạnh T , sinh năm 1979 HKTT: Tổ j, phường T, quận Long Biên, TP. Hà Nội. Nơi ở: Số nhà N ngõ K, tổ P phường T, quận Long Biên, TP. Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Vân A và anh Trịnh Mạnh T . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Vân A và anh Trịnh Mạnh T xác nhận có 01 con chung: Trịnh Vân K, sinh ngày 17/10/2016. Ly hôn, chị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác của Tòa án. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh, chị thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Vân A và anh Trịnh Mạnh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Vân A xin tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Vân A đã nộp theo Biên lai thu số AA/2019/0016258 ngày 18/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên. Hoàn trả lại chị Vân A 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên; - Ủy ban nhân dân phường Nam Đồng, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Nam |