- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Hoàng N Ly hôn, tranh chấp về nuôi con với chị Nguyễn Thị Thu TR"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hoàng N và chị Nguyễn Thị Thu TR. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2020/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Cửu, ngày 25 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 307/2020/TLST-HNGĐ ngày 17/8/2020, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Hoàng N, sinh năm 1969; Địa chỉ: Số nhà 108, Hương lộ 7, ấp 5, xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu TR, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số nhà 108, Hương lộ 7, ấp 5, xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hoàng N và chị Nguyễn Thị Thu TR. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hoàng N và chị Nguyễn Thị Thu TR thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Hoàng N và chị Nguyễn Thị Thu TR có 02 con chung tên là Lê Nguyễn Kiều N, sinh ngày 28/5/2004 và Lê Đông N1, sinh ngày 03/01/2012. Giao cháu Lê Nguyễn Kiều N và cháu Lê Đông N1 cho anh Lê Hoàng N nuôi dưỡng; tạm thời chị Nguyễn Thị Thu TR không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị Thu TR có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Về án phí: Anh Lê Hoàng N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003178 ngày 17/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả cho anh N 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (02); - VKSND huyện Vĩnh Cửu (02); - Chi cục THADS huyện Vĩnh Cửu (01); - UBND phường T, TP. B, tỉnh Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 108, quyển số 01/2002, ngày 16/8/2002) (01); - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng (03). | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Đại |