vanban.org

Quyết định 220/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Minh Th và Chị Trương Thị N. 2.

Về hôn nhân: Anh Hà Minh Th và Chị Trương Thị N thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Hà Minh Th và Chị Trương Thị N thống nhất có 1 con chung là Hà Tuấn A - sinh ngày 17/9/2018. Công nhận sự thoả thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa anh Th và chị N như sau: Giao cháu A cho chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Minh Th và Chị Trương Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN CẨM THỦY
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 220/2020/QĐST- HNGĐCẩm Thuỷ, ngày 20 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 222/2020/TLST- HNGĐ, ngày 30 tháng 11 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Hà Minh Th - sinh năm 1991 Nơi cư trú : Thôn P, xã CT, huyện C, tỉnh T Bị đơn : Chị Trương Thị N - sinh năm 1992 Nơi cư trú : Thôn P, xã CT, huyện C, tỉnh T Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Minh Th và Chị Trương Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Hà Minh Th và Chị Trương Thị N thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Hà Minh Th và Chị Trương Thị N thống nhất có 1 con chung là Hà Tuấn A - sinh ngày 17/9/2018. Công nhận sự thoả thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa anh Th và chị N như sau: Giao cháu A cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh Th có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị N hàng tháng là 3.000.000đ , tính từ tháng 01/2021 cho đến khi cháu Anh đủ 18 tuổi. Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Anh Hà Minh Th và Chị Trương Thị N không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thoả thuận của các đương sự: Anh Hà Minh Th chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con , nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh Th đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0003442 ngày 27/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy, anh Th đã nộp đủ án phí. Kể từ khi Bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ