- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thuận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2020/QĐST - DS | Vị Thủy, ngày 28 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 189/2020/TLST- DS ngày 29 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1987.
Địa chỉ: Số 120/19B, Q, khu vực 1, phường C, quận N, thành phố T.
Bị đơn: Anh Trần Ánh Q, sinh năm: 1976.
Địa chỉ: Đường A, Khu vực 3, phường 3, thành phố R, tỉnh G.
Tạm trú: ấp 4, thị trấn M, huyện H, tỉnh G.
Trong vụ án: Vay tài sản.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn, bị đơn cùng thống nhất số tiền bị đơn Trần Ánh Q còn nợ nguyên đơn Nguyễn Văn Đ là 117.651.333 đồng (Một trăm mười bảy triệu sáu trăm năm mươi mốt nghìn ba trăm ba mươi ba đồng). Trong đó, tiền vay gốc là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), tiền lãi là 17.651.333 đồng (Mười bảy triệu sáu trăm năm mươi mốt nghìn ba trăm ba mươi ba đồng).
Bị đơn Trần Ánh Q đồng ý trả số tiền là 117.651.333 đồng (Một trăm mười bảy triệu sáu trăm năm mươi mốt nghìn ba trăm ba mươi ba đồng) cho anh Nguyễn Văn Đ một lần khi quyết định có hiệu luật pháp luật.
Nguyên đơn Nguyễn Văn Đ đồng ý với cách trả và thời gian trả trên của bị đơn Trần Ánh Q.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Trần Ánh Q tự nguyện nộp số tiền 2.941.283 đồng (Hai triệu chín trăm bốn mươi mốt nghìn hai trăm tám mươi ba đồng). Nguyên đơn Trần Ánh Q được nhận lại số tiền án phí đã nộp là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003533 ngày 29 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - Đương sự ; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - TAND tỉnh Hậu Giang; - Cổng TTĐT Tòa án; - Lưu. | (Đã ký) Lư Trường Tây |