- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - Nguyễn Hữu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Hữu T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 245/2019/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị L, SN: 1979
- Bị đơn: anh Nguyễn Hữu T (tên gọi khác: Nguyễn Hữu Lý), SN: 1974
Cùng địa chỉ: tổ 13, xóm T2, xã T, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Hữu T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn.
- Về con chung, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng có 03 (Ba) con trai là Nguyễn Hữu Trung D, sinh ngày 18/10/1998; Nguyễn Hữu T, sinh ngày 05/5/2005; Nguyễn Hữu Anh Q, sinh ngày 11/8/2015. Khi ly hôn chị L trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục 02 con chung là cháu T và cháu Q. Hai bên đương sự chưa yêu cầu cấp dưỡng. Sau khi ly hôn anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung; hai bên cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom con chung; hai bên không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: không có.
- Về công nợ chung: không nợ cá nhân tổ chức nào.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp toàn bộ 300.000Đ án phí LHST, đã nộp 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự TP Hòa Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002105 ngày 27/8/2019, được đối trừ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Hòa Bình; - Chi cục THADS TP Hòa Bình; - UBND xã T, TP Hòa Bình, Tỉnh Hòa Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | Bùi Thị Dung |