- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn N - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N (tên gọi khác: N1) và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2019/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 29 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 265/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N (tên gọi khác: N1), sinh năm 1970
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1965
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1939 + Anh Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1992 + Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1994 Đều địa chỉ: Thôn NT, xã VT, huyện BV, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N (tên gọi khác: N1) và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a/ Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N (tên gọi khác: N1) và anh Nguyễn Văn T. b/ Về con chung: có 02 con chung là Nguyễn Hữu Đ, sinh ngày 19/6/1992 và Nguyễn Thị Kim L, sinh ngày 07/10/1994. Hiện hai cháu đã trưởng thành, không có nhược điểm gì về thể chất và tinh thần. c/ Về tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. d/ Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. đ/ Về công sức, công nợ: Không có. e/ Án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị N đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0009350 ngày 07/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì. Nay được khấu trừ vào số tiền án phí mà chị Nguyễn Thị N phải nộp. Hoàn trả chị Nguyễn Thị N 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ba Vì; - UBND xã VT; - THADS Ba Vì; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Phúc Thịnh |