- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu B.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2018/QĐST-HN&GĐ | Yên Thành, ngày 11 tháng 10 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 295/2018/TLST/HNGĐ, ngày 17 tháng 9 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T – sinh ngày 18/6/1982.
Địa chỉ cư trú: Xóm 12, xã S, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu B – sinh ngày 16/10/1982.
Địa chỉ cư trú: Xóm 12, xã S, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào các Điều 54, Điều 55; khoản 1 Điều 59; Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao bốn con chung cháu Nguyễn Thị Kim A, sinh ngày 18/12/2003; cháu Nguyễn Thị Kim C, sinh ngày 08/6/2007; cháu Nguyễn Hữu Hòa B, sinh ngày 06/9/2013 và cháu Nguyễn Hữu Thành A, sinh ngày 30/9/2014 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến lúc con chung trưởng thành. Anh Nguyễn Hữu B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 4.000.000 đồng (1.000.000 đ/cháu).
Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2018.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành án.
Anh Nguyễn Hữu B không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu B thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, án phí của chị T được tính trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Thành (Biên lai thu tiền số: 0003046 ngày 17 tháng 9 năm 2018), trả lại cho chị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành. Anh Nguyễn Hữu B nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Yên Thành - UBND xã S (ĐKKH) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Sỹ Cường |