- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn M và chị Bùi Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2017/QĐST-HNGĐ | Cao Lãnh, ngày 18 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 361/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2017, giữa: Anh Ngô Văn M, sinh năm 1985 và chị Bùi Thị Thu H, sinh năm 1986; Cùng địa chỉ: Ấp H, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn M và chị Bùi Thị Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Ngô Văn M và chị Bùi Thị Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh M và chị H thỏa thuận như sau:
Anh Ngô Văn M được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Ngô Minh S, sinh ngày 03/01/2009. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh M không có yêu cầu.
Chị Bùi Thị Thu H được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Ngô Văn M và chị Bùi Thị Thu H đồng ý mỗi người nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí ly hôn, nhưng anh M tự nguyện nộp thay cho chị H và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà anh M đã nộp theo biên lai số 15478 ngày 19 tháng 6 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Hoàn trả lại cho anh M số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai số 15478 ngày 19 tháng 6 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - CCTHADS HCL; - TAND tỉnh ĐT; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký tên) Trần Văn Đô |