vanban.org

Quyết định 22 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn D thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THỦY
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 22/2024/QĐST-HNGĐCẩm Thủy, ngày 27 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2024/TB-TLVA ngày 06 tháng 02 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H. Sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D. Sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 83, 84, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3, khoản 4 điều 147 - BLTTDS, điểm a khoản 1 điều 24, khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27, điểm b khoản 6 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2024

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn D thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn D có 01 con chung Nguyễn Thanh Bình sinh ngày 26/9/2013. Các bên thoả thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau: Giao cháu B cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi thành niên. Chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh D 2.000.000đ/tháng đến khi con đủ tuổi thành niên. Thời gian thi hành kể từ tháng 03/2024 trở đi, theo định kỳ hàng tháng. Chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản và nợ chung: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị H phải chịu 75.000đ án phí DSST và 150.000đ án phí DSST về cấp dưỡng nuôi con. Anh D phải chịu 75.000đ án phí DSST. Chị H nhận nộp cả phần án phí DSST cho anh D. Chị H đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số BLTU/23/0000923 ngày 06/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy được trừ vào tiền án phí DSST. Như vậy, chị H đã nộp đủ án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ