- Tranh chấp gì? án dân sự — "TC hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/20022/QĐCNHGT-DS | Duyên Hải, ngày 04 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Mai Thị L và ông Nguyễn Văn G. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc: Tranh chấp hợp đồng mua bán đề ngày 21 tháng 02 năm 2022 của người khởi kiện bà Mai Thị L
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Mai Thị L sinh năm 1970 Địa chỉ: ấp M, xã N, thị xã P, tỉnh Q Người bị kiện: Ông Nguyễn Văn G sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp M, xã N, thị xã P, tỉnh Q
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn G trả cho bà Mai Thị L tiền mua bán thức ăn nuôi tôm và thuốc nuôi trồng thuỷ sản còn nợ là 126.407.000 đồng. Bà Mai Thị L không yêu cầu tính lãi.
- Về thời gian trả: Ông Nguyễn Văn G trả cho bà Mai Thị L thống nhất thỏa thuận được thực hiện trong giai đoạn thi hành án. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luât dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND thị xã Duyên Hải; - Chi cục THADS thị xã Duyên Hải; - UBND xã, phường; - Các đương sự; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Truyền |