- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Anh T yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị Thu H mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Trịnh Minh T về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2026/QĐST-VDS | Hưng Yên, ngày 14 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hằng.
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Duy Long - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên tham gia phiên họp: Bà Vũ Thị Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 94/2026/TLST-VDS ngày 19 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 24/2026/QĐ-MPH ngày 03 tháng 9 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Anh Trịnh Minh T, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số nhà 94, đường Phạm Hồng Thái, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên. Có mặt.
- Người bị yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số nhà 94, đường Phạm Hồng Thái, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên. Vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu Trịnh Hà A, sinh năm 2012. Người đại diện theo pháp luật: Anh Trịnh Minh T, sinh năm 1976; Cùng địa chỉ: Số nhà 94, đường Phạm Hồng Thái, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên. Vắng mặt.
Ông Nguyễn Duy H1, sinh năm 1952; Địa chỉ: Số nhà 68, đường Hoàng Văn Thụ, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên. Vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu đề ngày 29/5/2026, biên bản lấy lời khai và các tài liệu khác có trong hồ sơ - người yêu cầu anh Trịnh Minh T trình bày:
Chị Nguyễn Thị Thu H có bố đẻ là ông Nguyễn Duy H1, mẹ đẻ là bà Nguyễn Thị Mây (mất năm 2016). Anh T và chị H là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn, vợ chồng có 01 con chung là cháu Trịnh Hà A, sinh năm 2012. Chị H là giáo viên dạy môn Hóa tại Trường THPT Chuyên Hưng Yên, đến năm 2019 chị H có dấu hiệu của bệnh Alzheimer khởi phát sớm, gia đình đã đưa chị H đi điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Lão khoa Trung, Bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên. Từ năm 2024 đến nay chị H bị những di chứng nặng như: Không có khả năng vận động, không nói được, không tự sinh hoạt cá nhân. Ngày 14/8/2024 Hội đồng Giám định y khoa Trung ương I kết luận: Chị H sa sút trí tuệ mức độ nặng, co cứng tứ chi hội chứng ngoại tháp mức độ nặng, không tự chăm sóc được bản thân. Tỷ lệ tổn thương cơ thể là 94%. Ngày 20/5/2025 tại Quyết định số 522/QĐ-SGDĐT, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên đã cho thôi việc đối với chị H. Chị H là đối tượng người khuyết tật vận động, nghe nói, trí tuệ mức độ đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp xã hội của Nhà nước theo Quyết định số 2348/QĐ-UBND ngày 05/6/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên: Hệ số trợ cấp 3.0, mức trợ cấp là 1.500.000 đồng/tháng.
Hiện nay chị H mất hoàn toàn nhận thức, không có khả năng vận động, không nói được, không tự sinh hoạt cá nhân. Anh T yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị Thu H mất năng lực hành vi dân sự và chỉ định anh là người giám hộ của chị H.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Duy H1, cháu Trịnh Hà A: Trình bày thống nhất với yêu cầu của anh Trịnh Minh T.
Tại phiên họp:
Anh Trịnh Minh T giữ nguyên yêu cầu, đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên tuyên bố chị Nguyễn Thị Thu H mất năng lực hành vi dân sự và chỉ định anh là người giám hộ cho chị H.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Duy H1, cháu Trịnh Hà A đã có đơn xin vắng mặt trước đó.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên phát biểu quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự từ khi thụ lý vụ việc đến khi mở phiên họp xét đơn yêu cầu. Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015. Khoản 1 Điều 27, Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 366, Điều 370, Điều 376, Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2026. Đề nghị chấp nhận đơn yêu cầu của anh Trịnh Minh T. Tuyên bố chị Nguyễn Thị Thu H mất năng lực hành vi dân sự và cử anh Trịnh Minh T là người giám hộ cho chị H. Anh Trịnh Minh T phải chịu chi phí giám định và lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự và quan điểm đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên nhận định:
Về thẩm quyền: Anh Trịnh Minh T có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1977, trú tại: Số nhà 94, đường Phạm Hồng Thái, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 27, Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều Bộ luật Tố tụng dân sự (Luật số 85) ngày 25/6/2025 của Quốc hội, Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Về tố tụng: Anh Trịnh Minh T có mặt; Ông Nguyễn Duy H1, cháu Trịnh Hà A đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án giải quyết vắng mặt những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
Về quyền yêu cầu: Anh Trịnh Minh T là chồng hợp pháp của chị Nguyễn Thị Thu H nên anh T có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố chị H mất năng lực hành vi dân sự là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung yêu cầu: Xét yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị Thu H mất năng lực hành vi dân sự của anh Trịnh Minh T thì thấy:
Chị Nguyễn Thị Thu H là giáo viên dạy môn Hóa tại Trường THPT Chuyên Hưng Yên, đến năm 2019 chị H có dấu hiệu của bệnh Alzheimer khởi phát sớm, gia đình đã đưa chị H đi điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Lão khoa Trung, Bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên. Từ năm 2024 đến nay chị H bị những di chứng nặng như: Không có khả năng vận động, không nói được, không tự sinh hoạt cá nhân. Chị H là đối tượng người khuyết tật vận động, nghe nói, trí tuệ mức độ đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp xã hội của Nhà nước. Hiện nay chị H mất hoàn toàn nhận thức, không có khả năng vận động, không nói được, không tự sinh hoạt cá nhân.
Ngày 02/7/2026 Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên đã ban hành quyết định trưng cầu giám định số 06/2026/QĐ-TCGĐ: Trưng cầu Viện Pháp y tâm thần Trung Ương thực hiện giám định về khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của chị Nguyễn Thị Thu H.
Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 294/KLGĐ ngày 26/8/2026 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương kết luận: “Tại thời điểm giám định đối tượng Nguyễn Thị Thu H bị bệnh Mất trí trong bệnh Alzheimer khởi phát sớm; theo Phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10 năm 1992 (ICD 10), có mã bệnh là F00.0. Đối tượng Nguyễn Thị Thu H mất khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi”.
Như vậy, anh Trịnh Minh T yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị Thu H mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, đúng quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự.
Chị Nguyễn Thị Thu H có bố đẻ là ông Nguyễn Duy H1, mẹ đẻ là bà Nguyễn Thị Mây (mất năm 2016), chị H có 01 người em trai là anh Nguyễn Duy Hùng. Anh Trịnh Minh T và chị Nguyễn Thị Thu H là vợ chồng hợp pháp, có 01 con chung là cháu Trịnh Hà A, sinh năm 2012. Nay ông Hy, anh T đều thống nhất cử anh T là người giám hộ cho chị H. Trường hợp này anh T là người giám hộ đương nhiên của chị H theo quy định pháp luật.
Về chi phí giám định: Anh Trịnh Minh T phải chịu chi phí giám định tại Viện Pháp y tâm thần Trung ương. Anh T đã nộp đủ chi phí giám định.
Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Trịnh Minh T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định.
Từ những nhận định trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 22, Điều 53, Điều 57, Điều 58, Điều 59 Bộ luật Dân sự năm 2015. Khoản 1 Điều 27, Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, các Điều 370, 371, 372, 376, 378 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều Bộ luật Tố tụng Dân sự (Luật số 85) ngày 25/6/2025 của Quốc hội. Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Trịnh Minh T về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
Tuyên bố chị Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 09/12/1977; Địa chỉ: Số nhà 94, đường Phạm Hồng Thái, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên mất năng lực hành vi dân sự.
Anh Trịnh Minh T là người giám hộ đương nhiên của chị Nguyễn Thị Thu H theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Bộ luật Dân sự.
Quyền và nghĩa vụ của anh Trịnh Minh T được thực hiện theo quy định tại Điều 57, Điều 58, Điều 59 Bộ luật Dân sự.
2. Chi phí giám định: Anh Trịnh Minh T phải chịu chi phí giám định tại Viện Pháp y tâm thần Trung Ương. Anh Trịnh Minh T đã nộp đủ.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Trịnh Minh T phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự số tiền là 300.000 đồng, nhưng được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đã nộp theo biên lai số 0003288 ngày 17/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Anh Trịnh Minh T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Anh Trịnh Minh T có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định này.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND khu vực 1 - Hưng Yên; - TAND tỉnh Hưng Yên; - THADS tỉnh Hưng Yên; - UBND phường Phố Hiến; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hằng |