- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty Đ - Công ty H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2026/QĐST-KDTM. | Hà Nội, ngày 21 tháng 07 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 07 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 15/2026/TLST-KDTM ngày 03 tháng 07 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH Đ;
Trụ sở: Khu 6, xã Đ, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Quang N - Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị A, sinh năm 1989 (Kế toán công ty); Địa chỉ: Thôn 3, xã S, thành phố H;
Bị đơn: Công ty TNHH H;
Trụ sở: Số nhà 51, C 1, thôn C, xã Đ, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị H – Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty TNHH H xác nhận còn nợ Công ty TNHH Đ tính đến ngày 13/07/2026 tổng số tiền là: 97.462.000 đồng (Chín mươi bảy triệu bốn trăm sáu hai nghìn đồng).
2.2. Về thời gian thanh toán: Ngày 13/10/2026 Công ty TNHH H có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Đ toàn bộ số tiền là 97.462.000 đồng (Chín mươi bảy triệu bốn trăm sáu hai nghìn đồng).
2.3. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên thi hành án còn phảo chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2. 4. Về án phí: Công ty TNHH H tự nguyện chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 2.436.000 đồng (Hai triệu bốm trăm ba mươi sáu nghìn đồng).
Trả lại cho Công ty TNHH Đ số tiền 2.400.000 đồng (Hai triệu bốn trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000211 ngày 02/7/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND khu vực 8 – Hà Nội; - THADS thành phố Hà Nội; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Sơn Hà |