- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn ZHANG K - M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X-HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2026/QĐST-HNGĐ | HN , ngày 06 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X - HN
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 923/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1. Ông Zhang K, sinh năm 1985; Hộ chiếu số: EQ0130390 do Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Cộng hòa Nhân dân X cấp ngày 02/7/2025; Hộ khẩu thường trú: 012 thôn tự nhiên TT, thôn hành chính NT, thị trấn NX, huyện VV, thành phố VH, tỉnh AH, TQ;
Người phiên dịch của ông Zhang, K: Bà Đinh Hồng N, sinh ngày 22/12/1986; CCCD số xxxxxxxxxxxx; Đăng ký thường trú: tổ 3 Cụm X, phường KĐ, thành phố HN;
2. Bà Mông Thị M, sinh năm 1987; Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Đăng ký thường trú: thôn LP, xã LY, tỉnh LC; Nơi làm việc: số 6 ngõ 41/22 TK, TDP Hạ X, phường TT, thành phố HN;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Zhang, K và bà Mông Thị M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 11/8/2025, tại Ủy ban nhân dân xã LY, tỉnh LC, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và lối sống. Nay ông Zhang, K và bà Mông Thị M xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng cả ông Zhang, K và bà Mông Thị M vẫn giữ quan điểm xin ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Zhang, K và bà Mông Thị M không có con chung.
Về tài sản chung và nợ: Ông Zhang, K và bà Mông Thị M xác nhận không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Bà Mông Thị M tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Zhang, K và bà Mông Thị M.
- Về con chung: Ông Zhang, K và bà Mông Thị M không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ: Ông Zhang, K và bà Mông Thị M xác nhận không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Zhang, K và bà Mông Thị M mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm; ghi nhận sự tự nguyện của bà Mông Thị M tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0021244 ngày 25/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố HN. Bà Mơ đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực X-HN; - Phòng thi hành án dân sự khu vực X; - UBND xã LY, tỉnh LC; - Lưu HS, VP. | Lê Thị Thúy Q |