- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lưu Hoàng O và bà Ngô Thị Ngọc M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lưu Hoàng O, sinh ngày 15/5/1971. Địa chỉ: Ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Ngô Thị Ngọc M, sinh ngày 19/02/1973. Địa chỉ: Ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lưu Hoàng O và bà Ngô Thị Ngọc M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Lưu Hoàng O và bà Ngô Thị Ngọc M tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung tên: Lưu Tuyết H, sinh năm 1993, Lưu Hoàng T, sinh năm 1995, Lưu Hoàng B, sinh năm 1997, các con đã thành niên nên ông O và bà M không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn nhưng ông O và bà M không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung (số nợ phải thu, phải trả): Ông O và bà M không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Lưu Hoàng O và bà Ngô Thị Ngọc M mỗi người phải nộp 75.000 đồng nhưng ông O tự nguyện nộp thay cho bà M số tiền 75.000 đồng. Như vậy ông O phải nộp tổng cộng là 150.000 đồng nên được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000454 ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Hoàn trả cho ông O số tiền còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 13-Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 13-Vĩnh Long; - UBND xã Hàm Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Thoa |