vanban.org

Quyết định 22/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4) ……………….............……………………………...…............................

……………….............………………………………............................... Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Trần Đức H - Nguyễn Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4) ……………….............……………………………...…............................
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN `1 DÂN
KHU VỰC 7- KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2026/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 01 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2026/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2026 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Đức H, sinh năm: 1999

Địa chỉ: Thôn T, xã N, tỉnh Khánh Hòa.

Bị đơn: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm: 1993.

Địa chỉ: Thôn T, xã N, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn, ông Trần Đức H yêu cầu ông Nguyễn Anh T phải thanh

toán số tiền 142.623.000 đồng tiền hàng hóa, ông Nguyễn Anh T đã mua.

- Bị đơn, ông Nguyễn Anh T xác nhận và đồng ý thanh toán số tiền mua hàng hóa còn nợ là 142.623.000 đồng( Một trăm bốn mươi hai triệu sáu trăm hai mươi ba nghìn đồng) cho ông Trần Đức H và cam kết trả cho ông H 5.000.000 đồng ( Năm triệu đồng)/tháng cho đến khi thanh toán hết số tiền trên, thời gian thanh toán bắt đầu tính ngày 25 tháng 7 năm 2026, ông H đồng ý.

Kể từ ngày Người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về án phí: Ông Nguyễn Anh T đồng ý chịu số tiền 3.565.000 đồng ( Ba triệu năm trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Trần Đức H số tiền 3.565.000 đồng tạm ứng án phí mà ông H đã nộp theo biên lai số 0004343 ngày 26/05/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- TAND tỉnh Khánh Hòa;

- VKSND khu vực 7;

- Phòng THADS khu vực 7;

- Lưu hồ sơ vụ án;

- Lưu án văn.

Đạo Văn Đậu

số 38-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP

ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN.....(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(2)

Số:...../...../QĐST-.....

...., ngày...... tháng ...... năm......

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày…..tháng……năm ….. về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:…/…./TLST-.....(3) ngày…tháng… năm.....

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4) ……………….............……………………………...…............................

……………….............………………………………...............................

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)

……………………….............………………………….............................

………………………….............………………………….........................

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ