vanban.org

Quyết định 22/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần M (nay là: Công ty Cổ phần J – Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần (đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 05/5/2026). Địa chỉ trụ sở: Tầng A, Tòa nhà C, số B phố T, phường Y, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - QUẢNG NINđH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22 /2026/QĐST-DSQuảng Ninh, ngày 27 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2026/TLST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2026;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần M (nay là: Công ty Cổ phần J – Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần (đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 05/5/2026).

Địa chỉ trụ sở: Tầng A, Tòa nhà C, số B phố T, phường Y, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: các ông Nguyễn Trung T, Phạm Văn B, Nguyễn Ngọc T1 (theo Văn bản ủy quyền số 60605/2026/UQ-XLN-JUPITER ngày 18/5/2026).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T2 và bà Nguyễn Thị T3; Nơi cư trú: tổ D, khu H, phường M, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Ngọc T2 và bà Nguyễn Thị T3 phải thanh toán cho Công ty Cổ phần J tổng số tiền tính đến ngày 19/5/2026 là: 10.881.032.717 đồng (Mười tỷ tám trăm tám mươi mốt triệu không trăm ba mươi hai nghìn bảy trăm mười bảy đồng) bao gồm :

+ Khoản nợ theo Hợp đồng cho vay số: 12703740 ngày 26/4/2017 là: 8.704.322.580 đồng (Tám tỷ bảy trăm linh tư triệu ba trăm hai mươi hai nghìn năm trăm tám mươi đồng), trong đó nợ gốc là: 3.097.780.000 đồng (Ba tỷ không trăm chín mươi bảy triệu bảy trăm tám mươi nghìn đồng), nợ lãi trong hạn: 71.487.844 đồng (Bảy mươi mốt triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn tám trăm bốn mươi bốn đồng), nợ lãi quá hạn: 5.353.054.736 đồng (Năm tỷ ba trăm năm mươi ba triệu không trăm năm mươi nghìn bảy trăm ba mươi sáu đồng).

+ Khoản nợ theo Hợp đồng cho vay số: 12614143 ngày 26/4/2017 là: 2.176.710.136 đồng (Hai tỷ một trăm bảy mươi sáu triệu bảy trăm mười nghìn một trăm ba mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc là: 774.448.000đ (Bảy trăm bảy mươi tư triệu bốn trăm bốn mươi tám nghìn đồng), nợ lãi trong hạn là: 18.595.765 đồng (Mười tám triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn bảy trăm sáu mươi lăm đồng), nợ lãi quá hạn: 1.383.666.371 đồng (Một tỷ ba trăm tám mươi ba triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi mốt đồng).

- Ông Nguyễn Ngọc T2 và bà Nguyễn Thị T3 phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng cho vay số: 12703740 ngày 26/4/2017 và Hợp đồng cho vay số: 12614143 ngày 26/4/2017 kể từ ngày 20/5/2026 cho đến khi ông Nguyễn Ngọc T2, bà Nguyễn Thị Thu thanh T4 xong toàn bộ khoản nợ cho Công ty Cổ phần J.

- Về tiến độ thanh toán: Chậm nhất đến ngày 30/7/2026, bị đơn ông Nguyễn Ngọc T2 và bà Nguyễn Thị T3 phải thanh toán toàn bộ khoản tiền nợ gốc và lãi phát sinh cho nguyên đơn Công ty Cổ phần J.

- Trong trường hợp ông Nguyễn Ngọc T2 và bà Nguyễn Thị T3 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Công ty Cổ phần J thì Công ty Cổ phần J có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là:

+ Xe ô tô nhãn hiệu nhãn hiệu VEAM VB1110, số khung D238ETN01357, số máy 90373555. Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô BKS: 14C-200.46 do Phòng C công an tỉnh Q cấp ngày 24/04/2017, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Nguyễn Thị T3.

+ Xe ô tô nhãn hiệu nhãn hiệu VEAM VB1110, số khung D236ETN01356, số máy 90373749. Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô BKS: 14C-202.39 do Phòng C công an tỉnh Q cấp ngày 24/04/2017, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Nguyễn Thị T3.

+ Xe ô tô nhãn hiệu nhãn hiệu VEAM VB1110, số khung D23XETN01358, số máy A0401755. Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô BKS: 14C-202.20 do Phòng C công an tỉnh Q cấp ngày 24/04/2017, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Nguyễn Thị T3.

+ Xe ô tô nhãn hiệu nhãn hiệu VEAM VB1110, số khung D234ETN01355, số máy 90373315. Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô BKS: 14C-202.18 do Phòng C công an tỉnh Q cấp ngày 24/04/2017, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Nguyễn Thị T3.

+ Xe ô tô nhãn hiệu nhãn hiệu VEAM VB1110, số khung D233ETN01346, số máy A0398563. Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô BKS: 14C-200.83 do Phòng C công an tỉnh Q cấp ngày 24/04/2017, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Nguyễn Thị T3.

- Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì ông Nguyễn Ngọc T2 và bà Nguyễn Thị T3 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Công ty Cổ phần J.

- Về án phí:

Trả lại nguyên đơn Công ty Cổ phần M (nay là: Công ty Cổ phần J) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 60.142.485 đồng (Sáu mươi triệu một trăm bốn mươi hai nghìn bốn trăm tám mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000308 ngày 21/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn ông Nguyễn Ngọc T2 và bà Nguyễn Thị T3 phải chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật và phần án phí mà nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật là: 59.440.516 đồng (Năm mươi chín triệu bốn trăm bốn mươi nghìn năm trăm mười sáu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ