- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công nhận thỏa thuận của công ty T và cửa hàng C"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 131 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X - HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22 /2026/QĐ-KDTMST | HN, ngày 02 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------
- Căn cứ vào các điều 131, 187 và 188 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
- Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 20/01/2026 vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 108A/2025/KDTM-ST ngày 27/11/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 20/01/2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Công ty T;
Địa chỉ: Số 27, Tổ 23, phường LN, thành phố HN.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn Q – Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Hữu T, sinh năm 1995;
Địa chỉ liên hệ: Tầng 25, tòa nhà ICON4, số 243A ĐLT, phường L, thành phố HN.
* Bị đơn: Cửa hàng C;
Địa chỉ: Số 124 TVB, phường XP, thành phố HN.
Chủ cửa hàng: Bà Chu Thị A, sinh năm 1988;
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thanh M, sinh năm 1979;
Địa chỉ liên hệ: Số 61 TH, phường HĐ, thành phố HN.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Công ty T và Cửa hàng C do bà Chu Thị Anh làm chủ nhiều lần tự nguyện thỏa thuận mua bán hàng hóa với nhau và thanh toán từng khoản.
Ngày 31/03/2024, Công ty T và Cửa hàng C kí Biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ, theo đó tính từ ngày 01/11/2923 đến ngày 31/03/2024, Cửa hàng C còn nợ Công ty T số tiền là: 234.130.500 đồng (Hai trăm ba mươi tư triệu một trăm ba mươi nghìn năm trăm đồng).
2. Các bên thỏa thuận như sau:
- Số tiền nợ gốc Cửa hàng C nợ Công ty T là 234.130.500 đồng (Hai trăm ba mươi tư triệu một trăm ba mươi nghìn năm trăm đồng).
- Số tiền lãi chậm trả tạm tính tính đến ngày 01/04/2024 đến ngày 01/01/2026 với mức lãi suất 10%/năm là 234.130.500 đồng x 10%/năm x 21 tháng = 40.972.837 đồng (Bốn mươi triệu chín trăm bảy mươi hai nghìn tám trăm ba mươi bảy đồng)
Tổng số tiền Cửa hàng C còn nợ Công ty T là : 275.103.337 đồng (Hai trăm bảy mươi lăm triệu một trăm linh ba nghìn ba trăm ba mươi bảy đồng)
Lộ trình thanh toán như sau:
Cửa hàng C thanh toán cho Công ty T 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng) vào ngày 05 hàng tháng kể từ ngày 05/02/2026 đến 05/07/2027.
Toàn bộ số nợ còn lại, Cửa hàng C sẽ thanh toán cho Công ty T vào kỳ thanh toán cuối cùng là ngày 05/08/2027
Trong trường hợp Cửa hàng C thanh toán đúng lộ trình, đúng thỏa thuận thì Công ty T miễn toàn bộ tiền lãi.
- Trường hợp Cửa hàng C vi phạm bất cứ thời điểm nào trong lộ trình thanh toán thì Công ty T có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thi hành quyết định của Tòa án để thu hồi toàn bộ khoản nợ còn lại bao gồm cả tiền nợ gốc và tiền lãi
3. Án phí: Công ty T phải chịu 6.877.583 ( Sáu triệu tám trăm bảy mươi bảy ngàn năm trăm tám mươi ba ) đồng án phí KDTM – ST
Cửa hàng C phải chịu 6.877.583 ( Sáu triệu tám trăm bảy mươi bảy ngàn năm trăm tám mươi ba ) đồng án phí KDTM – ST
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải chịu lãi suất nợ quá hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tương ứng với khoản tiền chưa thi hành án.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực X – HN; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Quỳnh C |