vanban.org

Quyết định 22/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Lê Đình K, chị Lê Thị Thanh H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của anh K, chị H chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định. Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Xuân N, sinh ngày 08/6/2015. Giao con cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho chị H mỗi thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thanh H thuận tình ly hôn với Lê Đình K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2025/QĐST- HNGĐVĩnh Long, ngày 24 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 279/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

1. Chị Lê Thị Thanh H, sinh năm 1992

Địa chỉ: số G, ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là phường S, tỉnh Vĩnh

Long)

2. Anh Lê Đình K, sinh năm 1991.

Địa chỉ: số H, ấp Q, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã G, tỉnh Vĩnh Long)

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: anh Lê Đình K và chị Lê Thị Thanh H tự tìm hiểu, tự nguyện đến với nhau, cả hai kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Sau khi kết hôn trong quá trình sống chung hạnh phúc được khoảng thời gian đầu, sau đó hai bên phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau, thường xuyên cự cãi. Nay anh K và chị H cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, hôn nhân anh K và chị H mâu thuẫn đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Xuân N, sinh ngày 08/6/2015. Các bên thỏa thuận, chị H được nuôi con, anh K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho chị H mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng).

Thời gian cấp dưỡng: tính từ ngày có quyết định cho đến khi con tròn 18 tuổi.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên không xét đến.

Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

Lệ phí: anh K, chị H phải chịu là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng)

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Đình K, chị Lê Thị Thanh H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của anh K, chị H chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Xuân N, sinh ngày 08/6/2015. Giao con cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho chị H mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng).

Thời gian cấp dưỡng: tính từ ngày có quyết định cho đến khi con tròn 18 tuổi.

Anh K được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. Tuy nhiên, vì quyền và lợi ích của con chung, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận nên không xét đến

- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

2. Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng): anh K, chị H phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010126 ngày 30/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh, chị đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ