- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Văn Hải - Võ Thị Cúc"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 326/2020/NQ-HĐND Quy định mức chi xây dựng quy…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-ĐÀ NẴNG -------- Số: 22/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đà Nẵng, ngày 18 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ các Điều 212, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2020/UBTVQH14 ngày 30/12/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 20/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc HNGĐ:
1. Ông Võ Văn H, sinh năm 1965; địa chỉ: tổ F, phường H, thành phố Đà Nẵng.
2. Bà Võ Thị C, sinh năm 1964; địa chỉ: thôn M, xã P, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Võ Văn H và bà Võ Thị C tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, tỉnh Quảng Nam (nay là xã P, thành phố Đà Nẵng) vào ngày 02/6/1991 . Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định pháp luật.
Xét thực trạng quan hệ hôn nhân vợ chồng thì thấy: ông Võ Văn H và bà Võ Thị C chung sống hạnh phúc được thời gian đến năm 1992 thì phát sinh những bất đồng quan điểm về lối sống, không có tiếng nói chung và đã ly thân từ năm 1992 cho đến nay. Nay ông H và bà C xét thấy hạnh phúc vợ chồng đã thực sự tan vỡ, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa vợ chồng. Xét sự thuận tình ly hôn giữa ông H và bà C là tự nguyện, phù hợp với thực tế và không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
Về con chung: ông H và bà C thống nhất khai vợ chồng có 01 con chung là Võ Trọng L, sinh năm 1992, hiện đã có gia đình có cuộc sống riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông H và bà C thống nhất khai không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông H và bà C phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận ý kiến thuận tình ly hôn ngày 10/9/2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn H và bà Võ Thị C (Giấy CNKH số 54/1991, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, tỉnh Quảng Nam (nay là xã P, thành phố Đà Nẵng) vào ngày 02/6/1991).
1.2. Về con chung: Ông Võ Văn H và bà Võ Thị C thống nhất khai vợ chồng có 01 con chung là Võ Trọng L, sinh năm 1992, hiện đã có gia đình có cuộc sống riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.3. Về tài sản chung: ông H và bà C thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà Võ Thị C và ông Võ Văn H phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông H và bà C đã nộp theo biên lai thu số 0002318 ngày 10/9/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 11-Đà Nẵng; - Thi hành án dân sự TP Đà Nẵng; - TAND thành phố Đà Nẵng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Hùng |