- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị L xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Phạm Thế T
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2025/QĐST-HNGĐ | Thạch Thành, ngày 16 tháng 06 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 05 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L; sinh năm: 1995
Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Phạm Thế T; sinh năm: 1995
Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 06 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 06 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Phạm Thế T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cả 02 con là cháu Phạm Tuấn P, sinh ngày 26/10/2020 và cháu Phạm Tú A, sinh ngày 20/05/2023 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng cho mỗi con số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Tổng hai con là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 06 năm 2025 đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi các đương sự có yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng khác.
Anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị L và anh Phạm Thế T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị L và anh Phạm Thế T thống nhất thỏa thuận chị Phạm Thị L phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000đ án phí về cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, theo biên lai số 0003877 ngày 21/05/2025. Chị Phạm Thị L đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thạch Thành; - UBND xã Thạch Long; - Chi cục THADS huyện Thạch Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Hải |