- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hằng- Đạt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng H và anh Trần Quốc Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2025/QĐST-HNGĐ | Phù Mỹ, ngày 29 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025; giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng H, sinh năm 2002
Trú tại: Thôn Đ, xã A, tỉnh Gia Lai (Địa chỉ trước đây: Thôn Đ, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định).
- Bị đơn: Anh Trần Quốc Đ, sinh năm 1995
Trú tại: Thôn V, xã P, tỉnh Gia Lai (Địa chỉ trước đây: Thôn V, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng H và anh Trần Quốc Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng H và anh Trần Quốc Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Lê Kim H, sinh ngày 01/7/2019 và Trần Lê Kim P, sinh ngày 01/7/2019. Chị Lê Thị Hồng H và anh Trần Quốc Đ thỏa thuận con chung cháu Trần Lê Kim H, sinh ngày 01/7/2019 và Trần Lê Kim P, sinh ngày 01/7/2019 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng anh Đ không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị H. Khi cần thiết anh Đ, chị H có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Hồng H và anh Trần Quốc Đ thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng chị Lê Thị Hồng H tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị H đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004359 ngày 17/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Định. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí chênh lệch cho chị H là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 3 – Gia Lai; - THADS tỉnh Gia Lai; - UBND xã P; - Lưu HSVA+VPTA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Tân |