- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Trung K và chị Đỗ Bé H."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2025/QĐST-HNGĐ | P, ngày 10 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 18/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đinh Trung K, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau.
- Chị Đỗ Bé H, sinh năm 1997.
Nơi ĐKHKTT: Ấp Đ, xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau.
Địa chỉ: Khóm H, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Trung K và chị Đỗ Bé H tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 69/2020 ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, Cà Mau, nên hôn nhân giữa anh Đinh Trung K và chị Đỗ Bé H là hôn nhân hợp pháp.
Anh Đinh Trung K và chị Đỗ Bé H đều thừa nhận hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẩn phát sinh do bất đồng quan điểm không hòa hợp trong lối sống, vợ chồng thường hay cự cải. Anh Đinh Trung K và chị Đỗ Bé H đã sống ly thân từ năm 2024 đến nay. Vì vậy, anh Đinh Trung K và chị Đỗ Bé H yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Trung K và chị Đỗ Bé H là hoàn toàn tự nguyện, không trái với đạo đức xã hội và phù hợp với quy định của pháp luật, nên được công nhận.
Về quyền nuôi con chung: Anh Đinh Trung K và chị Đỗ Bé H có ba người con chung tên Đinh Gia T, sinh ngày 01 tháng 3 năm 2015; Đinh Ngọc Thiên K1, sinh ngày 12 tháng 7 năm 2018 và Đinh Ngọc Khả Á, sinh ngày 11 tháng 9 năm 2021. Anh Đinh Trung K và chị Đỗ Bé H thỏa thuân giao hai người con chung tên Đinh Gia T, sinh ngày 01 tháng 3 năm 2015; Đinh Ngọc Thiên K1, sinh ngày 12 tháng 7 năm 2018 cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng; giao người con chung tên Đinh Ngọc Khả Á, sinh ngày 11 tháng 9 năm 2021 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; anh K và chị H1 không ai cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy sự thỏa thuận về người nuôi con chung giữa anh Đinh Trung K và chị Đỗ Bé H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Từ đó, công nhận sự thỏa thuận về người nuôi con chung giữa anh Đinh Trung K và chị Đỗ Bé H, giao hai người con chung tên Đinh Gia T, sinh ngày 01 tháng 3 năm 2015; Đinh Ngọc Thiên K1, sinh ngày 12 tháng 7 năm 2018 cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng; giao người con chung tên Đinh Ngọc Khả Á, sinh ngày 11 tháng 9 năm 2021 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh K và chị H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đinh Trung K và chị Đỗ Bé H không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Anh Đinh Trung K và chị Đỗ Bé H đã thỏa thuận anh K tự nguyện chịu toàn bộ. Việc thỏa thuận này phù hợp với quy định của pháp luật nên được công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Trung K và chị Đỗ Bé H. Giấy chứng nhận kết hôn số 69/2020 ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, Cà Mau.
- Về quyền nuôi con chung: Giao hai người con chung tên Đinh Gia T, sinh ngày 01 tháng 3 năm 2015; Đinh Ngọc Thiên K1, sinh ngày 12 tháng 7 năm 2018 cho anh Đinh Trung K trực tiếp nuôi dưỡng; giao người con chung tên Đinh Ngọc Khả Á, sinh ngày 11 tháng 9 năm 2021 cho chị Đỗ Bé H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đinh Trung K và chị Đỗ Bé H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, anh Đinh Trung K tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004180 ngày 27 tháng 5 năm 2025 của chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, anh Đinh Trung K đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân; - UBND xã Tân Hải, huyện Phú Tân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Minh Luân |