- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị Ngọc L - Trần Xuân N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Ngọc L và anh Trần Xuân N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 22/2025/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 12 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2025/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 11 năm 2025, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lò Thị Ngọc L, sinh năm: 2000. Địa chỉ: Bản H2, phường Đ, tỉnh Điện Biên. 2. Bị đơn: Anh Trần Xuân N, sinh năm: 1996. Địa chỉ: phường Đ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Ngọc L và anh Trần Xuân N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị Ngọc L và anh Trần Xuân N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Lò Thị Ngọc L và anh Trần Xuân N không có con chung. 2.3. Về tài sản: Không có. 2.4. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá 14, thì mỗi bên đương sự phải chịu 75.000đ án phí DSST. Nhưng chị L tự nguyện chịu cả phần án phí DSST cho anh N, tổng số tiền án phí DSST chị L phải nộp là 150.000đ, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí DSST chị L đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000190, ngày 06/11/2025. Chị L đã nộp đủ án phí và được trả lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND khu vực 1 - Điện Biên; - THADS tỉnh Điện Biên; - UBND phường Đ; - Các đương sự; - Kế toán; Văn phòng; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Văn Duy |