vanban.org

Quyết định 22/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị U và anh Nguyễn Hồng P. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị U và anh Nguyễn Hồng P thuận tình ly hôn; Về con chung: Chị Trần Thị U và anh Nguyễn Hồng P đều xác định vợ chồng có hai con chung là các cháu Nguyễn Hồng Â, sinh ngày 01/7/2016 và cháu Nguyễn Trần Hồng Đ, sinh ngày 01/10/2017. Hiện nay hai cháu  và Đ đang ở với an… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn (U-P)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị U và anh Nguyễn Hồng P. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng d sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng d sự
TÒA ÁN NHÂ DÂ
HUYỆN T
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2025/QĐST - HNGĐT, ngày 26 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án d sự thụ lý số 27/2025/DSST - HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2025 giữa: NgU đơn: Chị Trần Thị U, sinh năm 1991. HKTT: Thôn H, xã H1, huyện T, tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: Thôn T, thị trấn V, huyện T, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng P, sinh năm 1990. Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Cháu Nguyễn Hồng Â, sinh ngày 01/7/2016; + Cháu Nguyễn Trần Hồng Đ, sinh ngày 01/10/2017 Đều có địa chỉ: Thôn H, xã H1, huyện T, tỉnh Hưng Yên. Ngƣời đại diện hợp pháp chocác cháu  và Đ: Anh Nguyễn Hồng P và chị Trần Thị U là bố, mẹ đẻ của các cháu. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng d sự. Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm diều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị U và anh Nguyễn Hồng P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị U và anh Nguyễn Hồng P thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Chị Trần Thị U và anh Nguyễn Hồng P đều xác định vợ chồng có hai con chung là các cháu Nguyễn Hồng Â, sinh ngày 01/7/2016 và cháu Nguyễn Trần Hồng Đ, sinh ngày 01/10/2017. Hiện nay hai cháu  và Đ đang ở với anh P. Anh chị thỏa thuận giao cho anh P được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đ, giao cho chị U được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Â. Thời gian tính từ tháng 6/2025 cho đến khi các cháu  và Đ đủ 18 tuổi. Anh chị không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau. Anh chị được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Anh, chị đều khẳng định không có nên không đề nghị Toà án giải quyết;

- Về án phí: Chị Trần Thị U tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đồng án phí sơ thẩm dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng tại biên lai ký hiệu BLTU/24 số 0001124ngày27/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả lại chị U số tiền 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ