- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn giữa anh Lường Văn L và chị Lường Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lường Văn L và ch Lường Th N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2025/QĐST-HNGĐ | TC, ngày 10 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2024/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Lường Văn L, sinh năm 1995. Đ a ch : Bản H, xã CB, huyện TC, t nh Sơn La. Bị đơn: Ch Lường Th N, sinh năm 1999. Đ a ch : Bản H, xã CB, huyện TC, t nh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ v”o Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H«n nh•n v” gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Ngh quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ng”y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và kh«ng vi phạm điều cấm của luật, kh«ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ng”y, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lường Văn L và ch Lường Th N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Lường Văn L và ch Lường Th N nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lường Văn L v” ch Lường Th N có 02 con chung là: Cháu Lường Th K, sinh ngày 12/5/2017 và cháu Lường Anh T, sinh ngày 15/10/2020. Anh Lường Văn L v” ch Lường Th N nhất trí thỏa thuận giao cháu Lường Th K, sinh ngày 12/5/2017 cho ch Lường Th N và giao cháu Lường Anh T, sinh ngày 15/10/2020 cho anh Lường Văn L trực tiếp tr«ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu«i dưỡng con. Sau khi ly h«n người kh«ng trực tiếp nu«i con có quyền thăm nom con, kh«ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền n”y, kh«ng được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc g•y ảnh hưởng xấu đến việc tr«ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu«i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lường Văn L v” ch Lường Th N không phải cấp dưỡng nu«i con chung. Về tài sản chung: Kh«ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung: Anh Lường Văn L v” ch Lường Th N cam đoan kh«ng có nợ chung. Về án phí: Anh Lường Văn L v” ch Lường Th N l” người d•n tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đều có yêu cầu miễn án phí. Do đó, miễn to”n bộ án phí d•n sự sơ thẩm kh«ng có giá ngạch cho anh Lường Văn L v” ch Lường Th N. 3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND t nh Sơn La; - Đương sự; - VKSND H.TC (2 bản); - Chi cục THADS H.TC; - UBND xã CB, huyện TC, t nh Sơn La; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Tiến Dũng |