vanban.org

Quyết định 22/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Kim Th, sinh năm 1990. Nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố V, phường N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Phạm Quang H, sinh năm 1986. Nơi ĐKNKTT: Phường T, thị xã Đ, tỉnh Quảng Bình. Nơi công tác: Trại giam S - phường S, thành phố H, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTĐS Đoàn Thị Kim Th- Phạm Quang H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2025/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 26 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình về “Tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” thụ lý số 36/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Kim Th, sinh năm 1990. Nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố V, phường N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Phạm Quang H, sinh năm 1986. Nơi ĐKNKTT: Phường T, thị xã Đ, tỉnh Quảng Bình. Nơi công tác: Trại giam S - phường S, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Đoàn Thị Kim Th và anh Phạm Quang H cùng thừa nhận có 01 con chung là Phạm Đoàn An Nh, sinh ngày 02/12/2014.

Anh chị thỏa thuận thống nhất thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Giao con chung Phạm Đoàn An Nh, sinh ngày 02/12/2014 cho chị Đoàn Thị Kim Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh H có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng, kể từ tháng 5 năm 2025, cho đến khi con tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Áp dụng Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Chị Đoàn Thị Kim Th và anh Phạm Quang H mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ anh Hiếu phải nộp là 150.000 đồng nhưng chị Th và anh H thỏa thuận chị Th chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ. Tổng số tiền chị Th phải nộp là 300.000 đồng để sung quỹ Nhà nước nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23 số: 0001703 ngày 09/4/2025 mà chị Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ