- Tranh chấp gì? án hành chính — "Lê Ngọc T “Khiếu kiện quyết định hành chính” Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã P, tỉnh Tây Ninh"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 296/2024/TLST-HC ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật Tố tụng hành chính; Điều 144 Luật Tố tụng hành chính; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2025/QĐST-HC | Tây Ninh, ngày 21 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, điểm b khoản 1 Điều 143, Điều 144 của Luật Tố tụng hành chính;
Xét thấy: Ngày 20 tháng 11 năm 2024, Tòa án nhân dân tỉnh Long An đã thụ lý vụ án hành chính sơ thẩm số 296/2024/TLST-HC về “Khiếu kiện quyết định hành chính” giữa người khởi kiện bà Lê Ngọc T với người bị kiện Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh T); Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Long An (người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã P, tỉnh Tây Ninh)
Nội dung: bà Lê Ngọc T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Tuyên huỷ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp lần đầu cho ông Đặng Văn B đối với phần đất 175m2 thuộc thửa 1344 tờ bản đồ số 4, loại đất ở tại nông thôn, tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Long An (nay là xã P, tỉnh Tây Ninh)
- Tuyên huỷ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên ông Nguyễn Thanh N số phát hành CK 249985 số vào sổ GCN: CS 01206 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 21/6/2017 (cập nhật biến động chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hoàng M ngày 24/7/2017) đối với thửa đất 3515, tờ bản đồ số 4, diện tích 600,1m2, loại đất ở tại nông thôn, tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Long An (nay là xã P, tỉnh Tây Ninh).
- Tuyên huỷ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho bà Đặng Phi Y một phần thửa 3515, tờ bản đồ số 4, diện tích là 275m2, loại đất ở tại nông thôn, tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Long An (nay là xã P, tỉnh Tây Ninh).
- Tuyên huỷ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên ông Nguyễn Văn T1 số phát hành CR 522018 số vào sổ GCN: CS 02742 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 27/5/2019 (cập nhật biến động lần cuối chuyển nhượng cho ông Trần Văn K ngày 20/4/2021) đối với một phần thửa đất 3515, tờ bản đồ số 4, diện tích 325,1m2, loại đất ở tại nông thôn, tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Long An (nay là xã P, tỉnh Tây Ninh).
Ngày 21/8/2025, Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh nhận được đơn rút đơn khởi kiện của bà Lê Ngọc T do ông Nguyễn Minh C đại diện theo ủy quyền nộp.
Xét thấy, việc rút đơn khởi kiện của bà Lê Ngọc T là tự nguyện nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 296/2024/TLST-HC ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính” giữa:
Người khởi kiện: Bà Lê Ngọc T, sinh năm 1975; Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Long An (nay là: Ấp B, xã P, tỉnh Tây Ninh)
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Minh C, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số B, N, Phường A, Thành phố T, tỉnh Long An (nay là Số B, N, Phường L, tỉnh Tây Ninh).
Người bị kiện:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh T)
2. Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Long An.
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã P, tỉnh Tây Ninh.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Phan Văn Đ, sinh năm 1955; Địa chỉ: Số B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: Số B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh)
2. Bà Phạm Như Thu P, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số A N, Phường F, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: Số A N, Phường B, Thành phố Hồ Chí Minh)
3. Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1976; Địa chỉ: C, Đường E, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là C8/6 KP4, Đường E, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.)
4. Ông Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện C, tỉnh Long An (nay là Ấp C, xã C, tỉnh Tây Ninh)
5. Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1989; Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện C, tỉnh Long An (nay là Ấp B, xã C, tỉnh Tây Ninh)
6. Bà Đặng Thị Y1, sinh năm 1951; Địa chỉ: A khu phố B, phường T, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là A khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh)
7. Bà Đặng Thị Kiều A, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi (nay là Thôn B, xã B, tỉnh Quảng Ngãi)
8. Bà Nguyễn Thị Sóng T3, sinh năm 1979; Địa chỉ: A Đường D, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là 125A Đường D, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh)
9. Ông Trần Văn D, sinh năm 1966; Địa chỉ: 1 H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là 1 H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh)
10. Ông Trần Văn K, sinh năm 1981; Địa chỉ: C C, KP H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là C C, Khu phố H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh)
Người đại diện theo ủy quyền của ông K: bà Huỳnh Thị Thúy N1, sinh năm 1985; Địa chỉ: C C, KP H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là C C, Khu phố H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh)
11. Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1980; Địa chỉ: H Đường H, Tổ F, Khu phố E, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: 89/1/86/12A Đường H, Tổ F, Khu phố E, phường T Thành phố Hồ Chí Minh)
12. Bà Vũ Thị M1, sinh năm 1979; Địa chỉ: H đường H, Tổ F, Khu phố E, phường T, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là 89/1/86/12A đường H, Tổ F, Khu phố E, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh)
13. Ông Nguyễn Hữu T4, sinh năm 1973; Địa chỉ: B Lô D Khu Đ, Tổ F, Khu phố B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là 20 Lô D Khu Đ, Tổ F, Khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh)
14. Bà Nguyễn Thị Minh N2, sinh năm 1977; Địa chỉ: B Lô D Khu Đ, Tổ F, Khu phố B, Phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là 20 Lô D Khu Đ, Tổ F, Khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh)
15. Văn phòng đăng kí đất đai tỉnh L (nay là Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh T)
16. Văn phòng C1. Địa chỉ: Số A, đường N, Khu phố D, thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An (nay là Số A, đường N, Khu phố D, xã C, tỉnh Tây Ninh)
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Về quyền khởi kiện: Người khởi kiện có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và đo đạc 15.000.000 đồng, bà Lê Ngọc T phải chịu, bà T đã nộp xong.
Về án phí sơ thẩm: Áp dụng Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án: Hoàn trả cho bà Lê Ngọc T 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0000246 ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Tây Ninh; - Cục THADS tỉnh Tây Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Phước Thanh |