- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng HĐBank - Tấn Đạt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:22/2025/QĐST-DS | Bình Minh, ngày 29 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2025/TLST-DS, ngày 04 tháng 4 năm 2025 về việc:“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H (H1).
Địa chỉ trụ sở chính: B N, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện pháp luật: Ông Phạm Quốc T – Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Quốc T (Theo Quyết định uỷ quyền số 3385/2024/QĐ-TGĐ ngày 22/38/2024): Ông Trần K – Giám đốc H1 – Phòng G.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần K (Theo Giấy uỷ quyền số 18/2025/UQ-TGD ngày 17/3/2025): Ông Ngô Quang T1, sinh năm 1977 – Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân.
Địa chỉ: số G N, phường C, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn:
1. Anh Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long;
2. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1986;
Đ1 chỉ: Ấp Đ, xã Đ, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long;
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về tiền gốc và lãi: Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Nguyễn Thị L đồng ý trả Ngân hàng H1 nợ gốc và lãi tính đến ngày 17/4/2025 là 3.211.404.634 đồng (Ba tỷ hai trăm mười một triệu bốn trăm lẻ bốn nghìn sáu trăm bốn mươi ba đồng). Trong đó:
- Số tiền gốc: 2.524.141.143 đồng (Hai tỷ năm trăm hai mươi bốn triệu một trăm bốn mươi mốt nghìn một trăm bốn mươi ba đồng);
- Số tiền lãi trong hạn: 137.818.314 đồng (Một trăm ba mươi bảy triệu tám trăm mười tám nghìn ba trăm mười bốn đồng);
- Lãi quá hạn: 549.445.177 đồng (Năm trăm bốn mươi chín triệu bốn trăm bốn mươi lăm nghìn một trăm bảy mươi bảy đồng);
“ Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định hòa giải thành, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”.
2.2. Về tài sản thế chấp: Trường hợp ông Nguyễn Tấn Đ và bà Nguyễn Thị L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho H1 thì ông Nguyễn Tấn Đ và bà Nguyễn Thị L đồng ý cho Ngân hàng H1 yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thực hiện phát mãi tài sản đối với tài sản thế chấp là:
(1). Tài sản bảo đảm thứ 1:
- Quyền sử dụng đất tọa lạc tại thửa số 61, tờ bản đồ 28. Địa chỉ: xã Đ, Thị xã B, tỉnh Vĩnh Long;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DD 861004 số vào sổ cấp GCN: CS11522 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 30/12/2021. Cập nhật thay đổi ngày 02/12/2022.
(2). Tài sản bảo đảm thứ 2:
- Quyền sử dụng đất tọa lạc tại thửa số 51, tờ bản đồ 28. Địa chỉ: xã Đ, Thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 432263 số vào sổ cấp GCN: CS10521 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 18/11/2020. Cập nhật thay đổi ngày 02/12/2022.
(3). Tài sản bảo đảm thứ 3:
- Quyền sử dụng đất tọa lạc tại thửa số 50, tờ bản đồ 28. Địa chỉ: xã Đ, Thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 432262 số vào sổ cấp GCN: CS10522 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 18/11/2020. Cập nhật thay đổi ngày 02/12/2022.
2.3. Về án phí:
- Nguyên đơn và bị đơn thoả thuận bị đơn là ông Nguyễn Tấn Đ và bà Nguyễn Thị L chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hoà giải thành là 48.114.046 đồng (Bốn mươi tám triệu một trăm mười bốn nghìn không trăm bốn mươi sáu đồng).
- Hoàn trả Ngân H số tiền tạm ứng án phí là 47.625.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005553, ngày 01/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSTX Bình Minh; - CCTHADSTX Bình Minh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ T |