vanban.org

Quyết định 22/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Quốc P, sinh năm 1978. Địa chỉ: Căn A chung cư A, số I - 973, Hậu Giang, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2025/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 14 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 65/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trương Quốc P, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Căn A chung cư A, số I - 973, Hậu Giang, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Hoàng Thế T, sinh năm 1959; nơi cư trú: Số H, đường Đ, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng. Là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 22/02/2025).

- Bị đơn: Ông Hồ Phúc H, sinh năm 1975; bà Võ Thị H1, sinh năm 1980

Cùng địa chỉ: Thôn M, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trương Quốc P, ông Hồ Phúc H, bà Võ Thị H1 thoả thuận huỷ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp ký ngày 07/10/2022.

2.2. Ông Hồ Phúc H bà Võ Thị H1 có trách nhiệm trả cho ông Trương Quốc P số tiền 1.106.160.000đ (Một tỷ, một trăm lẻ sáu triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng). Trong đó: tiền gốc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 900.000.000đ (chín trăm triệu đồng) và tiền lãi là 209.160.000đ (Hai trăm lẻ chín triệu một trăm sáu mươi triệu đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Ông Trương Quốc P có trách nhiệm giao trả cho ông Hồ Phúc H, bà Võ Thị H1 toàn bộ diện tích đất theo theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp ký ngày 07/10/2022 ngay sau khi nhận đủ tiền.

2.3. Về án phí: Ông Hồ Phúc H, bà Võ Thị H1 thoả thuận chịu 22.892.400đ (hai mươi hai triệu tám trăm chín mươi hai nghìn bốn trăm đồng) tiền án phí dân sư sơ thẩm.

Hoàn trả cho ông Trương Quốc P số tiền 23.987.000đ (hai mươi ba triệu chín trăm tám mươi bảy nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001810 ngày 27/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ