vanban.org

Quyết định 22/2025/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở

TAND tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 30/10/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 07/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2025 về việc “Tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: 1. Ông Phạm Văn D, sinh năm 1949 2. Bà Phạm Thị M, sinh năm 1955 Cùng địa chỉ: Ấp L, xã L1, huyện T, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp L, xã L1, tỉnh Vĩnh Long) 3. Bà Phạm Thị V, sinh năm 1962; Địa chỉ: Ấp V, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp V, xã L, tỉnh Vĩnh Long) 4. Bà Phạm Thị N, sinh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở — án dân sự — "Phạm Thị D - Phạm Thị H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 07/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2025 về việc “Tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 30 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào khoản 5 Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, khoản 1 Điều 219, khoản 2 Điều 273 và khoản 2 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 24 tháng 10 năm 2025, nguyên đơn ông Phạm Văn D, bà Phạm Thị M, bà Phạm Thị V, bà Phạm Thị N làm đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án. Việc các nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội. Trong vụ án bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 07/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2025 về việc “Tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: 1. Ông Phạm Văn D, sinh năm 1949 2. Bà Phạm Thị M, sinh năm 1955 Cùng địa chỉ: Ấp L, xã L1, huyện T, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp L, xã L1, tỉnh Vĩnh Long) 3. Bà Phạm Thị V, sinh năm 1962; Địa chỉ: Ấp V, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp V, xã L, tỉnh Vĩnh Long) 4. Bà Phạm Thị N, sinh năm 1964; Địa chỉ: Ấp T, xã T1, huyện T2, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp T, xã T2, tỉnh Vĩnh Long)

- Bị đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1978 Địa chỉ: Ấp L, xã L1, huyện T, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp L, xã L1, tỉnh Vĩnh Long)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Phạm Trung D, sinh năm 1952 (có mặt) Địa chỉ: Ấp G, xã L3, huyện D, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp G, xã L3, tỉnh Vĩnh Long). Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Phạm Trung Du: Ông Phan Văn H, Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Vĩnh Long 2. Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1960 (vắng mặt) Địa chỉ: Canada. Người đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị Đẹt: Chị Phan Thị C, sinh năm 1992; địa chỉ: Ấp L, xã L1, huyện T, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp L, xã L1, tỉnh Vĩnh Long 3. Anh Phạm Văn T, sinh năm 1976 4. Anh Phạm Văn V, sinh năm 1985 Cùng địa chỉ: Ấp L, xã L1, huyện T, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp L, xã L1, tỉnh Vĩnh Long); 5. Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1969; Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp C, xã L, tỉnh Vĩnh Long) 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về tiền tạm ứng án phí: Các đương sự được xem xét miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không xử lý. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ