- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tạo Nhân Thanh Hương"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 180/2022/TLST-DS ngày 16/11/2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất vô hiệu”, giữa: Nguyên đơn: 1- Ông Giáp Văn T, sinh năm 1952; 2- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1960; Cùng ĐKHKTT: Số B,…
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2025/QĐDS-ST | Đống Đa, ngày 05 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, TP HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Thúy; Các Hội thẩm nhân dân: Bà Dương Tú Anh;
Ông Nguyễn Phan Anh .
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 3, khoản 4 Điều 218; khoản 2 Điều 235; khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Xét thấy: Tại phiên tòa ngày 22/01/2025, nguyên đơn bà Nguyễn Thị N có đơn xin rút đơn khởi kiện. Ngày 23/01/2025, nguyên đơn ông Giáp Văn T có gửi đơn xin rút đơn khởi kiện. Việc rút đơn của ông T và bà N là tự nguyện và được Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại Điều 217 và Điều 235 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 180/2022/TLST-DS ngày 16/11/2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất vô hiệu”, giữa: Nguyên đơn: 1- Ông Giáp Văn T, sinh năm 1952; 2- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1960; Cùng ĐKHKTT: Số B, phố N, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: 1- Ông Phạm Huy T1, sinh năm 1967; 2- Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1968; Cùng ĐKNKTT: Số B, K, phường T, quận Đ, Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Quang H1, sinh năm 1993; HKTT: Thôn L, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng (Giấy ủy quyền số công chứng 08 quyển số 01/2023-TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03/01/2023 tại Văn phòng C, Hà Nội). Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1- Bà Giáp Thị Phương D, sinh năm 1983; 2- Ông Trương Anh T2, sinh năm 1981; 3- Cháu Trương Đình L, sinh năm 2008; 4- Cháu Trương Khánh L1, sinh năm 2015; 5- Cháu Trương Phúc H2, sinh năm 2019; Cùng ĐKNKTT: P83, C11, tập thể K, phường K, quận Đ, Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của cháu L, cháu L1, cháu H2: Bà Giáp Thị Phương D (mẹ đẻ). 6- Ông Nguyễn Duy K, sinh năm 1974; 7- Bà Nguyễn Thu T3, sinh năm 1974; Cùng ĐKNKTT: Thôn Đ, xã L, huyện Đ, Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của ông K, bà T3: Ông Đặng Quang H1, sinh năm 1993; HKTT: Thôn L, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng (Giấy ủy quyền số công chứng 5613/GUQ/2024 ngày 16/07/2024 tại Văn phòng C1, Hà Nội). 8- Văn phòng C2; Địa chỉ: Số C, ngõ F, phố L, phường V, quận H, Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Hồng H3. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự: Ông Giáp Văn T và bà Nguyễn Thị N thuộc trường hợp được miễn nộp tạm ứng án phí, án phí. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Đống Đa; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Phương Thúy |