- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2025/QĐCNTTLH QUYẾT ĐỊNHCÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔNVÀ SỰ THOẢ THUẬN | Đồng Tháp, ngày 30 tháng 7 năm 2025 |
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trần Thành T và chị Tống Thị Mỹ T1. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 08 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của anh Trần Thành T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Người khởi kiện: Anh Trần Thanh T2, sinh ngày 01/01/1995. Địa chỉ: Khóm S, phường T, tỉnh Đồng Tháp. + Người bị kiện: Chị Tống Thị Mỹ T1, sinh ngày 01/01/1998. Địa chỉ: Ấp B, phường T, tỉnh Đồng Tháp. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thanh T2 và chị Tống Thị Mỹ T1 thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: + Chị Tống Thị Mỹ T1 được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Thiên Â, sinh ngày 14/12/2018. + Anh Trần Thanh T2 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Trần Thiên Â, sinh ngày 14/12/2018 hàng tháng, mức cấp dưỡng là 3.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2025 cho đến khi con chung Trần Thiên  đủ 18 tuổi, có khả năng lao động sinh sống được. + Sau khi ly hôn, anh T2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh T2 lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị T1 có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh T2.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - Cơ quan Thi hành án dân sự; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Nông Phú |