vanban.org

Quyết định 22/2024/QĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị D và anh Phùng Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đặng Thị D và anh Phùng Văn T thống nhất xác nhận có 02 con chung là cháu Phùng Như Quỳnh - Sinh ngày 06/5/2010 và Phùng Quỳnh Chi - Sinh ngày 04/6/2013. Ly hôn hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cả hai con chung là cháu Quỳnh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận Đặng Thị D - Phùng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị D và anh Phùng Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22 /2024/QĐST-
HNGĐ
Thanh Thủy, ngày 28 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị D, sinh năm 1986

Địa chỉ: Khu 13, xã Hoàng Xá, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Phùng Văn T, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Khu 13, xã Hoàng Xá, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị D và anh Phùng Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đặng Thị D và anh Phùng Văn T thống nhất xác nhận có 02 con chung là cháu Phùng Như Quỳnh - Sinh ngày 06/5/2010 và Phùng Quỳnh Chi - Sinh ngày 04/6/2013. Ly hôn hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cả hai con chung là cháu Quỳnh và cháu Chi cho chị D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 4 năm 2024 đến khi các con chung thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay, công sức đóng góp: Chị Đặng Thị D và anh Phùng Văn T đều xác nhận không có không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đặng Thị D tự nguyện nhận nộp toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/2023/0003742 ngày 11/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thủy. Hoàn trả lại cho chị D 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ