vanban.org

Quyết định 22/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 15/01/2025 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh, thương mại thụ lý số: 10/2023/TLST-KDTM, ngày 10 tháng 11 năm 2023, về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng T. Địa chỉ trụ sở chính: Tháp BIDV, số 194 Trần Quang Khải, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Số: 22/2024/QĐST-KDTM"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh, thương mại thụ lý số: 10/2023/TLST-KDTM, ngày 10 tháng 11 năm 2023, về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2024/QĐST-KDTMTP. Tuyên Quang, ngày 18 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN KINH DOANH, THƯƠNG MẠI

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án kinh doanh, thương mại sơ thẩm;

Xét thấy: Ngày 18 tháng 9 năm 2024, ông Nguyễn Đức H là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Ngân hàng T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh, thương mại thụ lý số: 10/2023/TLST-KDTM, ngày 10 tháng 11 năm 2023, về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng T.

Địa chỉ trụ sở chính: Tháp BIDV, số 194 Trần Quang Khải, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Chi nhánh thực hiện khởi kiện: Ngân hàng T - Chi nhánh T.

Địa chỉ Chi nhánh: Số 04, đường Bình Thuận, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức H - Giám đốc Ngân hàng T - Chi nhánh T.

Người được ủy quyền lại: Ông Đào Anh T - Hàm Trưởng phòng Quản lý rủi ro Chi nhánh BIDV Tuyên Quang.

Bị đơn: Công ty TNHH MTV vận tải H.

Địa chỉ theo đăng ký kinh doanh: Tổ dân phố 11, phường L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thành N - Giám đốc.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: - Ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Xóm 17 (cũ), xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

- Bà Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Tổ dân phố 05 (tổ dân phố 11 cũ), phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

- Ông Nguyễn Thành B, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Tổ dân phố 14 (tổ dân phố 30 cũ), phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

- Bà Hoàng Thị X, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Tổ dân phố 14 (tổ dân phố 30 cũ), phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Trả lại cho Ngân hàng T - Chi nhánh T đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo (ông Đào Anh T đại diện nguyên đơn đã nhận lại tại Toà án).

- Về án phí: + Các đương sự không phải chịu tiền án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm.

+ Hoàn trả lại cho Ngân hàng T - Chi nhánh T toàn bộ số tiền tạm ứng án phí kinh doanh, thương mại là 57.199.303 đồng (Năm mươi bẩy triệu một trăm chín mươi chín nghìn ba trăm linh ba đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 000000774765, ngày 10 tháng 11 năm 2023, Mã thông báo: SCVI16PC71, ký bởi Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (Bẩy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ