- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy Q và chị Nguyễn Thị Vân A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2024/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Thọ, ngày 08 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 165/2023/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy Q, sinh năm 1990, địa chỉ: Khu dân cư S, phường H, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Vân A, sinh năm 1989, địa chỉ: Khu dân cư S, phường H, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2024
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy Q và chị Nguyễn Thị Vân A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Duy Q và chị Nguyễn Thị Vân A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Tuyết L, sinh ngày 15/8/2010 và Nguyễn Phúc Gia B, sinh ngày 04/4/2012. Anh Nguyễn Duy Q cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị A mỗi con chung là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, 02 con chung là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/ tháng, kể từ tháng 3/2024 trở đi cho đến khi các con chung thành niên, có khả năng lao động tự túc được. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Anh Q và chị A đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Duy Q tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận anh Nguyễn Duy Q đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005480 ngày 13/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Phú Thọ; - Chi cục THADS thị xã Phú Thọ; - UBND xã Văn Lung, thị xã Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP-KT. | THẨM PHÁN Trần Đình Chi |