- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN THƯỜNG XUÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số: 22/2024/QĐST-HNGĐ | Thường Xuân, ngày 02 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 213/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Anh Vi Xuân T, sinh năm: 1996
Địa chỉ: Thôn N, xã YN, huyện TX, tỉnh Thanh Hoá.
Và bị đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm: 1999
Địa chỉ: Thôn N, xã YN, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án’’;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Vi Xuân T và chị Lò Thị H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Anh Vi Xuân T và chị Lò Thị H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Vợ chồng công nhận có 01 (một) con chung là cháu Vi Đăng D, sinh ngày: 12/8/2017. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu D cho anh Vi Xuân T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lò Thị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2024 cho đến khi cháu Vi Đăng D đủ 18 tuổi. Chị Lò Thị H có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Vi Xuân T và chị Lò Thị H tự nguyện thỏa thuận anh Vi Xuân T nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), trong đó 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với phần nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Vi Xuân T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số: 0006301 ngày 28 tháng 12 năm 2023. Số tiền trên được chuyển thành các khoản án phí mà anh Vi Xuân T nhận nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./ .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Đương sự; - UBND Yên Nhân; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Tâm |