vanban.org

Quyết định 22/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Lương và ông Phạm Ngọc Hùng.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Bà Nguyễn Thị L và ông Phạm Ngọc H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Hùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Lương và ông Phạm Ngọc Hùng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2024/QĐST-HNGĐNghi Lộc, ngày 12 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 48/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 04 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L , sinh năm 1973

Địa chỉ: xóm 7, xã N , huyện N , tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Ông P , sinh năm 1969

Địa chỉ: xóm 7, xã N , huyện N , tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 07 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 07 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Lương và ông Phạm Ngọc Hùng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Bà Nguyễn Thị L và ông Phạm Ngọc H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Phạm Thị Hà T , sinh ngày 10 tháng 02 năm 1995; Phạm Thị Linh C , sinh ngày 07 tháng 5 năm 1997 và Phạm Ngọc Hoàng A , sinh ngày 29 tháng 8 năm 2008. Con chung là Phạm Thị Hà T và Phạm Thị Linh C đã trưởng thành, sống tự lập nên không yêu cầu Tòa án xem xét. Bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi con chung là Phạm Ngọc Hoàng A . Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Phạm Ngọc H do các đương sự chưa yêu cầu giải quyết.

Anh Phạm Ngọc H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Nếu anh H lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung thì chị Nguyễn Thị L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của anh H .

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 84 luật Hôn nhân- Gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Vợ chồng thoả thuận tự phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị L phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0010282 ngày 22 tháng 04 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc. Trả lại cho bà L 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp. Trả lại cho ông Phạm Ngọc H số tiền tạm ứng án phí 41.595.600 đồng (bốn mươi mốt triệu năm trăm chín mươi lăm ngàn sáu trăm đồng) đã nộp theo biên lai số 0010299 ngày 08 tháng 05 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ