vanban.org

Quyết định 22/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Xồng Y I và anh Và Bá P.

[2] Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao người con chung là cháu Và Y S, sinh ngày: 19/01/2014 cho chị X Y Ia trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giao hai người con chung là cháu Và Bá Đ, sinh ngày: 14/9/2010 và Và Bá C, sinh ngày: 06/7/2017 cho anh V Bá Phia trực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Xồng Y I và anh Và Bá P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ SƠN
TỈNH NGHỆ AN
________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2024/QĐST- HNGĐKỳ Sơn, ngày 04 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2024/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 03 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Xồng Y I, sinh năm 1991;

Nơi ĐKHKTT: Xã Mường Lống, huyện Kỳ Sơn, Nghệ An

Địa chỉ: Bản Mường Lống 2, xã Mường Lống, huyện Kỳ Sơn, Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Và Bá P, sinh năm 1989 .

Nơi ĐKHKTT: Xã M, huyện K, Nghệ An.

Địa chỉ: Bản M, xã M, huyện K, Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Xồng Y I và anh Và Bá P.

[2] Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao người con chung là cháu Và Y S, sinh ngày: 19/01/2014 cho chị X Y Ia trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giao hai người con chung là cháu Và Bá Đ, sinh ngày: 14/9/2010 và Và Bá C, sinh ngày: 06/7/2017 cho anh V Bá Phia trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị Xồng Y I và anh Và Bá P có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị X Y Ia .

- Hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Chị Xồng Y I và anh V Bá Phia có quyền và nghĩa vụ chăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ : Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

[3]. Về án phí Tòa án: Chị Xồng Y I phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn; nhưng khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001047 ngày 22 tháng 3 năm 2024 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Kỳ Sơn phát hành. Trả lại cho chị Xồng Y Ia số tiền 150.000 đồng(Một trăm năm mươi nghìn đồng).

[4]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

[5]. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6; 7; 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ