- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kim Đ và chị Thạch Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2024/QĐST-HNGĐ | H, ngày 05 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 97/2024/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 02 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Kim Đ, sinh ngày 01/01/1997. Địa chỉ: Ấp A, xã X, huyện H, tỉnh Trà Vinh;
- Bị đơn: Chị Thạch Thị D, sinh năm 1998. Địa chỉ: Ấp S, xã C, huyện H, tỉnh Trà Vinh;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 và 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kim Đ và chị Thạch Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Kim Đ và chị Thạch Thị D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Kim Thị Tr; sinh ngày 01/12/2016, anh Kim Đ và chị Thạch Thị D tự thỏa thuận thống nhất giao con cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng (đây cũng là phù hợp theo nguyện vọng của cháu Tr), về cấp dưỡng nuôi con, anh Đ tự nguyện không yêu cầu nên chị Thạch Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với bên trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung- nợ chung: Không có không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) anh Kim Đ và chị Thạch Thị D mỗi người nộp 75.000 đ; nhưng anh Đ tự nguyện nộp thay cho chị D. Cấn trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà anh anh Đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001857, ngày 15/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H thì anh Đ đã nộp xong tiền án phí và được nhận lại tiền án phí còn lại là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - Các đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã (thị trấn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoài Thanh |