- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng K và anh Nguyễn Tiến G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H THÀNH PHỐ T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2024/QĐST-HNGĐ | H, ngày 15 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng K, sinh năm 2000; Địa chỉ: Thôn Y, xã N, huyện H, thành phố T. Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến G, sinh năm 1995; Địa chỉ: Cụm 10, xã M, huyện H, thành phố T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng K và anh Nguyễn Tiến G. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng K và anh Nguyễn Tiến G có 01 con chung là cháu Nguyễn E, sinh ngày 26/7/2019. Hai bên thỏa thuận anh G trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu E đến khi cháu E đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Về cấp dưỡng: Do anh G không yêu cầu chị K cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị K đến khi anh G có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chị Nguyễn Thị Hồng K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hồng K và anh Nguyễn Tiến G xác định không có tài sản, nợ chung. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng K tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010130 ngày 22/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, thành phố T. Trả lại chị Nguyễn Thị Hồng K số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện H; - UBND xã M, huyện H, thành phố T (Số 28, ngày 12/9/2019); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Sơn Hà |