vanban.org

Quyết định 22/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị T Th M Tvà anh Đ V H. II/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Giao con chung là Đ T Nh sinh ngày 02/7/2021 cho anh Đ V H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành. 2.2. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ V H không yêu cầu chị T Th M T cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị T Th M Tvà anh Đ V H. II/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ANH SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số: 22/2024/QĐST – HNGĐ
Anh Sơn, ngày 18 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 28/2024/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị T Th M T - Sinh năm: 1992 Trú tại: Ấ Võ T V, xã An Th nam, huyện Cù L D, tỉnh S Tr

- Bị đơn: Anh Đ V H

- Sinh năm: 1994 Trú tại: Thôn 1, xã T S, huyện A S, tỉnh Ng A. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/3/2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị T Th M Tvà anh Đ V H. II/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị T Th M Tvà anh Đ V H thoả thuận ly hôn. 2. Về nuôi con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: 2.1. Về nuôi con chung:

- Giao con chung là Đ T Nh sinh ngày 02/7/2021 cho anh Đ V H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành. 2.2. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ V H không yêu cầu chị T Th M T cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.4. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. 3. Về tài sản chung và nợ: Chị T Th M Tvà anh Đ V H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Áp dụng: Khoản 3 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH.

- Chị T Th M T thỏa thuận nộp 150.000 đồng án phí ly hôn, trả lại cho chị T Th M T150.000 đồng (Theo biên lai nộp tiền ngày 08/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An). III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ