- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Sang - Trang: Thay đổi người nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND THÀNH PHỐ L TỈNH L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 25 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 81, 82, 83, 107, 110,116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12, khoản 7 ĐIều 26 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 29/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Bản H, xã Sùng P, thành phố L, tỉnh L.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị Thu T, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Bản H, xã Sùng P, thành phố L, tỉnh L.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn chị Hoàng Thị Thu T và anh Nguyễn Văn S thỏa thuận:
Anh Nguyễn Văn S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hoàng L1, sinh ngày 17/12/2015 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Hoàng Thị Thu T có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung sau khi thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và không ai được cản tr chị T thực hiện quyền này.
- Về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung chị Hoàng Thị Thu T và anh Nguyễn Văn S thỏa thuận:
Chị Hoàng Thị Thu T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Hoàng L1, sinh ngày 17/12/2015 số tiền là 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu L1 thành niên (đủ 18 tuổi).
Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày mùng 05 hàng tháng.
Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 05/01/2025 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, anh S có đơn yêu cầu thi hành án, chị T chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn anh Nguyễn Văn S phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và được miễn toàn bộ án phí yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Bị đơn chị Hoàng Thị Thu T phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, anh S tự nguyện nộp thay chị T số tiền án phí mà chị T phải nộp, chị T nhất trí. Tổng cộng anh Nguyễn Văn S phải nộp 300.000 đồng án phí, xác nhận anh S đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0001050 ngày 20/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh L; - VKSND TP L; - Chi cục THADS TP L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tòng Thị Tuyết |